Chất lượng không khí tươi ngoài trời là gì? Phân loại chất lượng không khí tươi ngoài trời và tầm quan trọng của các phân loại này trong việc lựa chọn máy lọc không khí

Chất lượng không khí tươi ngoài trời là gì? Phân loại chất lượng không khí tươi ngoài trời và tầm quan trọng của các phân loại này trong việc lựa chọn máy lọc không khí

08:58 18/04/2020

Chất lượng không khí tươi ngoài trời là gì? Phân loại chất lượng không khí tươi ngoài trời và tầm quan trọng của các phân loại này trong việc lựa chọn máy lọc không khí

Không khí tươi ngoài trời là gì?


Không khí tươi ngoài trời, hiểu nôm na là không khí ở môi trường tự nhiên nơi con người sinh sống, chưa có sự tác động của bất cứ một thiết bị xử lý không khí nào. 

Thông thường, Chỉ số ô nhiễm không khí - AQI (Air Quality Index) thường được đánh giá dự trên chất lượng không khí tươi ngoài trời. Đây được coi là một thước đo đơn giản hóa mức độ ô nhiễm không khí, cho biết không khí xung quanh ta là sạch hay ô nhiễm, ô nhiễm đến mức độ nào. Rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng càng cao khi chỉ số AQI càng lớn.

Cơ Quan Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ - (The U.S. Environmental Protection Agency Viết tắt EPA) tính toán chỉ số AQI với 5 thông số ô nhiễm không khí chủ yếu:

 Ozon mặt đất; Ô nhiễm phân tử (còn gọi là hạt lơ lửng): 

Carbon monoxide (CO). 

Sulfur dioxide (SO2).

 Nitrogen dioxide (NO2).

Phân loại chất lượng không khí tươi ngoài trời 

Theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới WHO, chất lượng không khí tươi ngoài trời được chia làm 3 loại: Khu vực nông thôn - ODA 1, Khu vực thị trấn nhỏ - ODA2 và khu vực thành phố lớn - ODA3. Các cấp ODA này được phân chia bởi sự khác nhau của nồng bụi mịn trong không khí, cụ thể là:

Không khí tươi ở khu vực nông thôn, nhiều cây xanh và ít tác nhân ô nhiễm được xếp hạng OD1

Đối với cấp ODA 1: Không khí tươi ở khu vực nông thôn, nhiều cây xanh và ít tác nhân ô nhiễm, do đó, nồng độ bụi trung bình hàng năm không vượt quá 5≤10 μg/m3 đối với buj PM2.5 và ≤20 µg/m3 đối với bụi PM10

Không khí tươi ở khu vực thị trấn nhỏ được xếp hạng ODA 2

Đối với cấp ODA 2: Không khí tươi ở khu vực thị trấn nhỏ, còn tương đối trong lành, chưa bị ô nhiễm nhiều. Không khí ở mức ODA 2 áp dụng khi tồn tại nồng độ bụi mịn PM vượt quy định của WHO, lên tới 1.5 lần. Cụ thể, lượng bụi PM2.5 không vượt quá 15 μg và bụi PM10 không quá 30 µg  trong 1m3 không khí.

Đối với cấp độ ODA 3 áp dụng cho không khí tươi ở những đô thị lớn, không khí ô nhiễm nặng nề nhất. Tiêu chuẩn này áp dụng khi nồng độ bụi mịn trong không khí vượt hơn 1.5 lần quy định của WHO, cụ thể nồng độ bụi PM2.5 trung bình hằng năm vượt quá 15 μg và PM10 vượt quá 30 µg trong 1 m3 không khí.

Lưu ý: Mức phân chia các cấp ODA chỉ là tương đối, nếu muốn biết chính xác không khí tươi ở khu vực mình đang sinh sống thuộc mức nào, bạn cần liên hệ với chuyên gia để được hướng dẫn chi tiết.

3. Tầm quan trọng của việc phân loại chất lượng không khí tươi:

Phân loại chất lượng không khí tươi rất quan trọng các hệ thống lọc không khí công nghiệp

Việc phân loại chất lượng không khí tươi theo các cấp độ là một trong những yếu tố cần thiết để lựa chọn hệ thống lọc không khí một cách phù hợp nhất. Tuy nhiên, mức độ của phân loại chất lượng không khí tươi thường được áp dụng nhiều trong các hệ thống lọc không khí công nghiệp như các bệnh viên, phòng thí nghiệm, xưởng sản xuất lớn...v..v. Trong lọc không khí dân dụng, các yếu tố này thường ít được chú ý, thay vào đó là các chỉ số như Lưu lượng gió cần lọc trong 1 giờ (CADR), số lần thay đổi không khí….


 

Viết bình luận