Lọc HEPA Camfil tiêu chuẩn châu Âu EN 1822

Lọc HEPA Camfil tiêu chuẩn châu Âu EN 1822

03:26 10/07/2020

1. Tiêu chuẩn châu Âu EN 1822 là gì?

Tiêu chuẩn EN1822 là tiêu chuẩn được xây dựng cho hệ thống đo lường các cấp độ lọc khí, lọc bụi dựa trên lưu lượng và tốc độ luồng khí đi qua. Tiêu chuẩn EN1822 được áp dụng trong việc đánh giá hiệu quả của các cấp độ lọc khí EPA, HEPA và ULPA.

Tiêu chuẩn EN1822 được sử dụng để đo lường cho các loại lọc khí cấp độ cao (EPA, HEPA và ULPA) dùng trong các hệ thống thông gió và điều hòa không khí; Cũng như trong các quy trình công nghệ như Công nghệ phòng sạch, Dược phẩm Công nghiệp, Công nghệ sinh học,…Tiêu chuẩn này được đánh giá dựa trên một quy trình xác định hiệu quả dựa trên phương pháp đếm các hạt bằng bình xịt các hạt chất lỏng và chất rắn cùng các máy đo để tổng hợp thông số.

Tiêu chuẩn EN1822

Lọc EPA: các loại E10, E11, E12  là kết quả tiêu chuẩn mà lọc EPA tương ứng phải đạt được;
Dãy H13, H14 (gọi là HEPA) – là kết quả tiêu chuẩn mà lọc HEPA tương ứng phải đạt được;
Dãy U15, U16, U17 (gọi là ULPA) – là kết quả tiêu chuẩn mà lọc ULPA tương ứng phải đạt được;

(Tiêu chuẩn EN1822 trước đây Quy định các cấp độ từ H10 – H14 là HEPA và U15 – U17 là ULPA; Vì thế nên ở thị trường Lọc khí Việt Nam vẫn thường quen gọi tên các loại lọc EPA E10, E11, E12 là HEPA H10, H11, H12).

Các phương pháp xác định cấp độ lọc khí thuộc Tiêu chuẩn EN1822:

Để đánh giá hiệu suất lọc trung bình của một tấm lọc xem có đạt tiêu chuẩn hay không, ban đầu người ta sử dụng một máy đo để xác định số lượng và kích thước các hạt bị giữ lại trên bộ lọc. Sau khi xử lý dữ liệu này, dựa trên đó người ta xác định kích thước hạt tối thiểu trong môi trường đo. Kích thước này được gọi là MPPS (MPPS là viết tắt của “most penetrating particle size” – kích thước hạt tối thiểu).

Tiếp theo; Kiểm tra mức độ rò rỉ của phần tử lọc là thử nghiệm quan trọng được thực hiện bằng cách đưa một đầu dò để phun Aerosol (Sol khí – một dạng hệ keo của của chất rắn hoặc lỏng) dọc theo bề mặt của tấm lọc để phục vụ việc thu thập dữ liệu về giá trị tích phân; Sau đó mới xác định Giá trị tổng thể, đồng thời cho phép xác định được tốc độ rò rỉ trên một mặt phẳng của tấm lọc. Giá trị tổng thể được nhìn nhận như một Hiệu quả tổng thể đo được, còn Giá trị tích phân được nhìn nhận như tỷ lệ các hạt rò rỉ.

Cuối cùng; Xác định hiệu suất lọc của tấm lọc là một thử nghiệm được tiến hành bằng cách đo độ sụt áp của bộ lọc ở tốc độ dòng khí định mức. Sau đó với một bộ máy đo và vòi phun Aerosol, người ta sẽ xác định được hiệu suất lọc từ các hạt MPPS.

Cách đọc thông số Hiệu suất lọc của từng loại EPA, HEPA, ULPA.

Sau khi đo đạc một tấm lọc bất kỳ và đưa ra được các thông số trên, người ta sẽ xác định được Hiệu suất lọc và tỷ lệ cùng kích thước trung bình của các Hạt xuyên thấu qua/ các hạt bị giữ lại. Các tấm lọc trải qua quy trình đo đạt được giá trị nào thì cấp độ của tấm lọc nằm trong tiêu chuẩn đó.
Ví dụ: Nhìn trên bảng, xét lọc HEPA H14, ta xác định một bộ lọc HEPA H14 sau khi trải qua đo đạc thì phải đạt Hiệu suất lọc có giá trị thấp nhất là 99,995% đối với các hạt có kích thước từ 0,005 µm trở xuống (có thể hiểu là HEPA H14 lọc được từ 99,995% trở lên các hạt có kích thước 0,005 µm và tất cả các hạt kích thước lớn hơn);

 

Viết bình luận